Benchmarking

on

Từ “Benchmarking” đã xuất hiện ở Việt Nam từ lâu nhưng chưa có một từ tiếng Việt nào tương đương để người Việt sử dụng, dù là thói quen. Điều này gây khó khăn cho giới chuyên môn và đặc biệt là trong công việc chuyển ngữ và dịch thuật.

Theo Từ điển Anh – Việt (1tudien.com):

Benchmark” mang nghĩa “tiêu chuẩn, cơ chuẩn; điểm chuẩn, điểm mốc; kiểm chuẩn

Theo Wiki:
Benchmarkingis the process of comparing the business processes and performance metrics including cost, cycle time, productivity, or quality to another that is widely considered to be an industry standard benchmark or best practice.

Như vậy, xét về nghĩa, “Benchmarking” là “việc so sánh những thứ tương tự với 1 chuẩn chung, có thể hoặc không thể lượng hóa.”

Trong một số bài viết, bài dịch và sách dịch trước đây, tôi đã mạnh dạn sử dụng từ mới trong tiếng Việt là “So chuẩn” cho từ “Benchmarking“. Rất mong được mọi người bình luận và phân tích để có thể có 1 từ “Benchmarking” tiếng Việt được sử dụng rộng rãi.

Tôi cũng sẽ xin lần lượt đưa một số từ chưa có trong tiếng Việt để xin ý kiến.

25th Dec 2009

5 Comments Add yours

  1. Xuan Nguyen says:

    Cảm ơn bạnn nhiều. Tôi đang vật nhau với anh benchmarking này. May mà google thấy website của bạn. Tôi thấy “so chuẩn” khá súc tích và gãy gọn. Xin được mượn từ này và sẽ thông tin lại cho bạn các phản hồi nếu có ^.^

  2. Philip A. says:

    Hello Giang:

    Benchmarking là diễn tiến so sánh các vấn đề có liên quan với nhau với một chuẩn mực nào đó.

    Benchmark trong computer có khác chút so với cách nói chuyện đời thường. Dịch “so chuẩn” bạn nói có nghĩa phần lớn trong computer khi so sánh hardware performance với nhau. Dịch “tiêu chuẩn” hay “chuẩn mực” khi nó không liên quan. Thí dụ:

    1. His painting sets the benchmark of quality.

    2. Benchmarking Vietnamese products to standard out “Hàng Việt Nam chất lượng cao”.

    -> Nên dịch là: “Kiểm chuẩn sản phẩm Việt nam để tiêu chuẩn hóa “The high quality products of Vietnam”!

    Nói chung là khi bạn đã hiểu ý của ngữ nghĩa rồi thì tùy theo câu văn mà mình dịch, như vậy mới có hồn🙂

    Thân mến!

    P.S. Mình co viết thư cho G o inLinked thi phải, nếu ban có reply thi sent to azn1viet@gmail.com

  3. Chào bạn Giang, tôi cũng đang có nhiều băn khoăn với từ này. Đặc biệt là việc dịch nó trong các tài liệu giáo dục. Là người làm giáo dục chắc chắn bạn biết ở nước ngoài, bậc học nào cũng có Benchmark. Nhưng khi dịch là Chuẩn thì ở Việt Nam lại gây nhiều hiểu lầm và tranh cãi. Cá nhân tôi, tôi thấy thích gọi là mốc (điểm mốc) nhưng nhiều người cho rằng cái mốc nghe không… hàn lâm. Bạn có thể gợi ý cho tôi một cách dịch nào đấy trong giáo dục không ?
    Cám ơn bạn.

  4. Thắng says:

    Chào anh Giang,
    Theo như em được biết thì Benchmarking có thể hiểu như là một nghệ thuật “copie” những mặt ưu của các sản phẩm khác để ứng dụng vào cho mình “MAIS PAS DE MANIERE IDIOTE”. Vì mình ứng dụng linh hoạt , không giống sản phẩm của ai nên cũng chẳng ai kiện được mình cả, cho nên người Pháp mới nói là “pas de manière idiote”. Từ Benchmarking rất thường được sử dụng trong chiến lược Marketing.
    Không biết anh có đồng ý và chủ đề này còn actualité nữa hay không?
    Thân ái.

    1. gmtvn says:

      Benchmarking được dùng nhiều với nghĩa đo lường hay so sánh. Trong marketing nó cũng là một nhiệm vụ giống như thống kê hay khảo sát thị trường. Anh chưa gặp nghĩa “copy” bao giờ.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s