Giới thiệu họ tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14000

on

Trịnh Minh Giang
vietmanagement.com | 16.02.2004

 

Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, các doanh nghiệp không ngừng được kêu gọi thực hiện quản lý kinh tế, xã hội và môi trường một cách bền vững. Thực tế cho thấy quản lý tốt ba vấn đề trên tạo ra các lợi thế về tài chính, bảo hiểm, tiếp thị, v.v… ISO 14001 là một cấu trúc hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System – EMS) được công nhận trên toàn thế giới, có tác dụng hỗ trợ doanh nghịêp trong việc quản lý tốt các tác động của hoạt động sản xuất kinh doanh tới môi trường và thực hiện quản lý môi trường.

ISO 14001 được thiết kế linh hoạt để có thể áp dụng với bất kỳ mô hình tổ chức nào, cả trong khu vực kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế nhà nước. ISO 14001 có thể tăng hiệu quả quản lý môi trường và tạo một thị trường ngày càng “xanh”. ISO 14001 cũng là xuất phát điểm của nhiều công ty muốn sử dụng các công cụ quản lý môi trường khác, được phát triển bởi ISO/TC 207. Ví dụ, ISO 14004 cung cấp các chỉ dẫn bổ sung và hướng dẫn hữu ích cho ISO 14001.

ISO 19011 – Environmental management systems auditing (kiểm định hệ thống quản lý môi trường): thông tin về hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường. Một hệ thống EMS sẽ chỉ đem lại lợi ích tối đa nếu được áp dụng đúng. Kiểm định môi trường là những công cụ quan trọng trong việc đánh giá quá trình thiết lập và duy trì hệ thống EMS. Tiêu chuẩn kiểm định ISO 19011 cung cấp chỉ dẫn về các nguyên tắc kiểm định, quản lý các chương trình kiểm định, thực hiện kiểm định, và về trình độ của kiểm định viên. ISO 19011 thay thế ISO 14010, ISO 14011 và ISO 14012, là những thế hệ tiêu chuẩn đầu tiên của họ ISO 14000.

ISO 14020 – Environmental labels and declarations (chứng nhận và công bố nhãn hiệu môi trường): thông tin về các tiêu chí môi trường của sản phẩm. Truyền thông về các tiêu chí môi trường của sản phẩm và dịch vụ là một cách thức quan trọng trong việc sử dụng sức mạnh thị trường tác động tới cải thiện môi trường. Thông tin chính xác và đáng tin cậy tạo cơ sở cho khách hàng khi đưa ra quyết định mua hàng sáng suốt. ISO 14020 đưa ra nhiều phương pháp chứng nhận và công bố nhãn hiệu môi trường, bao gồm tự công bố hiệu quả môi trường, xin chứng nhận, và các thông tin môi trường mang tính định lượng về sản phẩm và dịch vụ.

ISO 14030 – Environmental performance evaluation (đánh giá hiệu quả môi trường): mô tả hiệu quả môi trường của tổ chức. Các doanh nghiệp áp dụng ISO 14001 hoàn toàn có thể tin vào khả năng tăng hiệu quả môi trường. ISO 14031 cung cấp chỉ dẫn về đánh giá hiệu quả môi trường. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các chỉ báo hiệu quả phù hợp với từng tiêu chí quản lý. Các thông tin này có thể được sử dụng làm cơ sở cho các báo cáo bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về hiệu quả môi trường.

ISO 14040 – Life cycle assessment (đánh giá vòng đời): mô tả hiệu qủa môi trường của sản phẩm, ưu tiên các tiêu chí môi trường. ISO 14001 không chỉ đưa ra các tiêu chí môi trường của quá trình sản xuất mà của cả các sản phẩm và dịch vụ. Vì vậy, ISO/TC 207 đã phát triển các công cụ bổ sung nhằm hỗ trợ các tiêu chí này. Đánh giá vòng đời (Lyfe cycle assessment – LCA) là một công cụ xác định và đánh giá các tiêu chí môi truờng của sản phẩm và dịch vụ từ khi nguồn lực đầu vào được phân chia cho tới khi sản phẩm được hoàn thành, có tính đến chất thải và các sản phẩm phát sinh. ISO 14040 cung cấp chỉ dẫn về các nguyên tắc và việc thực hiện nghiên cứu LCA nhằm giúp doanh nghiệp giảm tác động tổng hợp của môi trường tới các sản phẩm và dịch vụ.

ISO 14062 – Design for environment (thiết kế cho môi trường): tăng hiệu quả môi trường của sản phẩm, kết hợp các tiêu chí môi  trường vào thiết kế và phát triển.

ISO 14063 – Environmental communication (truyền thông môi trường): truyền thông về hiệu qủa môi trường.

ISO 14064 là một công cụ khác, cho phép được tính đến các tiêu chí môi trường khi thiết kế và phát triển sản phẩm.

Mặc dù các tiêu chuẩn trong họ ISO 14000 được thiết kế nhằm hỗ trợ lẫn nhau, chúng có thể được dùng một cách độc lập nhằm đạt được mục tiêu môi trường riêng.

Toàn bộ họ ISO 14000 cung cấp các công cụ quản lý cho doanh nghiệp nhằm kiểm soát các tiêu chí môi trường và tăng hiệu quả môi trường/ Các công cụ này cùng tạo ra những lợi ich kinh tế hữu hình, bao gồm:
– Giảm mức độ sử dụng nguyên vật liệu và các nguồn lực.
– Giảm tiêu thụ năng lượng.
– Tăng hiệu quả quy trình.
– Giảm chất thải loại và chi phí giải quyết.
– Sử dụng các nguồn lực tái thiết.

Gắn với từng lợi ích kinh tế kể trên là các lợi ích môi trường tương ứng. ISO 14000 qua đó góp phần vào các bộ phận cấu thành về kinh tế và môi trường đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Lợi ích kinh tế của ISO 14001

Hoạt động kinh doanh ngày nay không chỉ đơn thuần là bán bán sản phẩm hay dịch vụ cho khách hàng. Cùng với sự phát triển như vũ bão của thị trường mang tính toàn cầu, sự tồn tại một hệ thống quy tắc chung sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thương mại.  Cùng một lúc, các quy tắc đó có thể áp dụng cho các công ty ở Nhật Bản hay Brazil như chúng được áp dụng ở Mỹ hay châu Âu.

ISO 14001 là một hệ thống có khả năng khơi nguồn và truyền cảm hứng sáng tạo cho tất cả các thành viên trong tổ chức, khuyến khích bảo vệ môi trường, gìn giữ tài nguyên và tăng hiệu quả hoạt động. Khi tất cả các thành viên của tổ chức đều phải thay đổi trong suy nghĩ sẽ kích thích sự sáng tạo trong đổi mới sản phẩm và dịch vụ. Đổi mới đóng vai trò dẫn xuất kinh tế cơ bản cho tăng trưởng kinh tế.

Hiệu quả đầu tư vào hệ thống ISO 14001 phụ thuộc vào các điều kiện:
– Trạng thái và mức độ phức tạp của hệ thống quản lý hiện thời.
– Vai trò của môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh có tính đến yếu tố thời gian: trong quá khứ, hiện tại, và tương lai.
– Số lượng và chất lượng các nguồn lực có khả năng khai thác, cả bên trong và bên ngoài.
– Mức độ sẵn sàng áp dụng, chẳng hạn như kinh nghiệm quản lý môi trường.
– Kiến thức, trình độ và khả năng của nhân sự có trách nhiệm liên quan tới quản lý môi trường và mối quan hệ của họ với nhân sự ở các bộ phận khác.
– Sự mong đợi của cổ đông liên quan tới hệ thống EMS.
– Điều kiện pháp lý hiện thời.
– Những đòi hỏi khác mà tổ chức hay doanh nghiệp cần thu được sự nhất trí.
– Mức độ xác thực cần thiết để có thể khẳng định doanh nghiệp đáp ứng được đòi hỏi của thị trường hoặc đáp ứng được mong đợi của các cổ đông.

One Comment Add yours

  1. Trịnh Đức Nam says:

    Bộ tiêu chuẩn này rất hay. Mình rất muốn tì hiểu, hy vọng là bạn sẽ giới thiệu or cho mình link để mình có thể đọc được nhiều và chi tiết hơn!
    thanks!

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s